Số tạp chí mới

Liên kết

Nâng cao năng suất vốn tại Công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng

Đăng lúc: Thứ tư - 17/10/2012 12:07
(DNTM) Công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng (Searee) được biết đến như một trong những nhà sản xuất thiết bị lạnh công nghiệp và nhà thầu cơ điện mạnh nhất Việt Nam trên các lĩnh vực tư vấn kỹ thuật, thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt và bảo dưỡng, bảo trì các hệ thống lạnh phục vụ cho các công ty chế biến thực phẩm, thuỷ sản xuất khẩu trong và ngoài nước.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Searee luôn chú trọng vấn đề xây dựng sử dụng các nguồn vốn của mình một cách hiệu quả.
Hiện trạng sử dụng vốn những năm gần đây
  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty biến động qua các năm, năm 2009 giảm so với năm 2008 nhưng sang năm 2010 lại tăng lên. Năm 2010 là 13,14 lần, cao nhất trong 3 năm.
Năm 2008, cứ 100 đồng tài sản cố định đã tạo ra được 49,36 đồng lợi nhuận, hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng lên trong năm 200 khi Công ty thu về 70,15 đồng lợi nhuận và sang năm 2010 cứ 100 đồng tài sản cố định đã tạo ra 67,06 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân tăng là do tỷ lệ tăng lợi nhuận lớn hơn tỷ lệ tăng tài sản cố định. Đây là một biểu hiện tốt, chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định của Công ty đạt hiệu quả cao.  
Trong khi đó, hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty biến động không rõ rệt qua 3 năm, giảm trong năm 2009 nhưng sang năm 2010 lại tăng lên đáng kể. Năm 2010, hiệu suất sử dụng vốn cố định là 12,13 lần so với năm 2009. Nghĩa là cứ đầu tư một đồng vốn cố định thì sẽ thu về 12,13  đồng doanh thu. Số liệu thống kê cho thấy, năm 2010 hiệu quả sử dụng vốn đạt 61,90 % tăng so với năm 2008. Nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư thì thu về được 61,9  đồng lợi nhuận.
Vốn lưu động là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 có xu hướng biến động không rõ rệt. Năm 2009 giảm 6.190.754.805 tương ứng với tỷ lệ giảm 11,40% so với năm 2008. Có sự giảm vốn lưu động này là do các khoản mục đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn giảm so với năm 2008. Cụ thể như sau: Đầu tư ngắn hạn giảm 3.000.000 tương ứng với tỷ lệ giảm 100%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 18.738.934.123 tương ứng với tỷ lệ giảm 49,84%. Năm 2010 tăng 22.303.208.087 tương ứng với tỷ lệ tăng 46,38% so với năm 2009. Có sự tăng vốn lưu động này là do năm 2010 các khoản mục tiền, hàng tồn kho tăng lên so với năm 2009.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng lên thì số ngày bình quân cần thiết về vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong năm giảm xuống. Năm 2008, tốc độ luân chuyển vốn lưu động là 2,32 vòng/năm 2009 là 1,90 vòng giảm 0,41 vòng so với năm 2008 hay giảm 17,78%. Năm 2010 là 2,25 vòng/năm, tăng 0,34 vòng so với 2009 hay tăng 18,10% do tốc độ tăng doanh thu 32,12% lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động 11,86%. Điều này cho thấy, cứ một đồng vốn lưu động kinh doanh thì sau một năm sẽ thu về 2,32 đồng năm 2008, 1,90 đồng năm 2009  và 2,25 đồng năm 2010. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng thì chu kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động giảm, năm 2009 là 190 ngày, năm 2010 là 161 ngày giảm so với năm 2009 là 29 ngày.
Hàng tồn kho và các khoản phải thu là hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động nên biến động của hai khoản mục này có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Vòng quay hàng tồn kho qua các năm có xu hướng giảm tuy nhiên vòng quay các khoản phải thu tăng lên đáng kể. Cụ thể năm 2009 số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 6,12 xuống còn 5,9 vòng/năm và qua năm 2010 thì giảm xuống còn 4 vòng/năm. Kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 111 ngày năm 2009 xuống còn 55 ngày trong năm 2010 cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty đạt hiệu quả cao, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty thời gian từ 2008 – 2010
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2009/2008
Giá trị % Giá trị %
1. Lợi nhuận trước thuế 6.698.395.423 7.948.701.858 6.197.818.037 1.250.306.435 -15,73 1.750.883.821 28,25
2. Vốn lưu động bình quân 59.244.336.506 51.188.109.865 63.023.927.817 8.056.226.641 15,74 11.835.817.953 -18,78
3. Mức doanh lợi vốn lưu động (1/2) 11,31% 15,53% 9,83% -4,22% -27,19% 5,69% -150,43%
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ nhất, đối với vốn cố định:
Định kì phải xem xét đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với giá cả thị trường, giúp cho nhà quản lí nắm bắt được tình hình biến động vốn của Công ty. Những giải pháp đúng đắn đối với loại vốn này là lập kế hoạch khấu hao, thanh lý hoặc nhượng bán một số tài sản cố định không cần thiết, tài sản sử dụng không hiệu quả góp phần bổ sung nguồn vốn lưu động.
Thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định, đảm bảo tài sản cố định duy trì năng lực hoạt động bình thường, tránh được tình trạng hư hỏng. Chỉ đầu tư mới khi đã xác định khá chính xác nhu cầu thị trường cũng như dung lượng thị trường, khả năng hoạt động kinh doanh lâu dài của thiết bị được đầu tư mới.
Giảm thiểu tối đa thời gian thiệt hại trong sản xuất, khi thiếu nguyên liệu cho sản xuất thì máy móc ngừng hoạt động, khi thiết bị bị hỏng thì phải nhanh chóng khắc phục sửa chữa, đưa nhanh trở lại vào quá trình sản xuất.
Trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới, hiện đại cũng như việc đầu tư mới, Công ty cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách nâng cao tay nghề cho công nhân. Nắm rõ tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định sẽ giúp họ quản lý và sử dụng tốt hơn đạt hiệu quả cao hơn.
Để giảm bớt nguồn vốn ứ đọng, Công ty có thể xem xét thuê những tài sản sử dụng trong thời gian ngắn (thay vì phải vay thêm nợ để mua nhưng lại sử dụng không hết công suất), hoặc cho thuê những tài sản hiện tại chưa cần thiết sử dụng, thậm chí bán cả những tài sản sử dụng không hiệu quả.
Thứ hai, đối với vốn lưu động
Lập kế hoạch thu chi tiền mặt, xác định lượng tiền dự trữ hợp lý không cao quá như hiện nay, không để lượng tiền nhàn rỗi nhiều, phải nhanh chóng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn, Công ty có thể sử dụng mua hàng trả tiền sớm để hưởng chiết khấu giảm giá, trả bớt các khoản nợ, ...
Cần kiểm tra chặt chẽ hơn tình hình thanh toán, lên kế hoạch thu hồi công nợ đôn đốc nhắc nhở việc thu hồi nợ nhanh, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng quá lâu. Sau khi thu hồi công nợ, phải đưa nhanh vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm tăng tốc độ luân chuyến vốn lưu động.
Lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi an toàn, tránh tình trạng khách hàng từ chối thanh toán, dây dưa trong thanh toán.
Có biện pháp mua hàng thanh toán ngay được hưởng ưu đãi hoa hồng, giảm giá, hưởng các khoản chiết khấu khi thanh toán trước hạn, ... Trong chừng mực nhất định chi tiền cho việc thu tiền sẽ làm cho thời gian thu tiền ngắn lại, giảm các khoản phải chi để dự trù phải thu nợ khó đòi, giảm tổn thất nợ khó đòi sẽ tiết kiệm được chi phí. Tính toán nhu cầu tiêu dùng để dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý tránh được tình trạng hàng tồn kho quá cao.
Những vật tư, hàng hóa ứ đọng lâu ngày do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu sử dụng Công ty cần chủ động giải quyết, góp phần bổ sung nguồn vốn lưu động.
Searee hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cơ điện công trình cho nên phần lớn doanh thu của đơn vị là từ hoạt động này. Do vậy, để tăng doanh thu trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh các hoạt động marketing như: Chiến lược đặt giá tranh thầu thấp nhất; Chiến lược tập trung vào trọng điểm; Chiến lược liên kết để tăng cường sức cạnh tranh. Trong thời gian tới, công ty nên tập trung lực lượng thi công, áp dụng phương pháp thi công tiên tiến, nâng cao mức độ cơ giới hóa để rút ngắn thời gian làm việc cảu mỗi giai đoạn thi công đồng thời tổ chức thi công hợp lý, nhanh gọn, dứt điểm, giữ vững tiến độ và sự cân đối nhịp nhàng trong sản xuất, góp phần giảm bớt gián đoạn giữa các bước thi công.
 
(Theo “Cấu trúc vốn và hiệu quả
sử dụng vốn của công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng” - Phan Thị Diệu Hạnh)

Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
Tòa soạn: P.509, Tầng 5, Toà nhà Bộ Công Thương
Số 655 Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Tel: 04.3715-2179/ Fax : 04.3715-2202/ Email : toasoan@dntm.vn
GPXB: GPXB: Số 214/GP-TTĐT cấp ngày 17/11/2016.
Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại giữ bản quyền nội dung trên website này.
Hotline : 0913535939