Số tạp chí mới

Liên kết

Ninh Thuận: Quy định hình thức và mức hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025

Đăng lúc: Thứ tư - 29/08/2018 14:29
(DNTM) UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về hình thức và mức hỗ trợ chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025.
Ảnh minh họa. Nguồn: baoninhthuan.com.vn

Ảnh minh họa. Nguồn: baoninhthuan.com.vn

Nhiều chương trình phát triển
 
Cụ thể, đối với các chính sách hỗ trợ đầu tư, tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư, căn cứ quyết định phê duyệt mức kinh phí hỗ trợ của UBND tỉnh Ninh Thuận, theo dự toán được giao hằng năm hoặc bổ sung trong năm trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, Sở Công Thương có trách nhiệm giải ngân 100% kinh phí hỗ trợ đối với các dự án có xác nhận đã hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu.
 
 Trường hợp chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên, doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ theo tiến độ dự án. Sau khi khởi công dự án, nhà đầu tư được tạm ứng 30% mức kinh phí hỗ trợ và được thanh toán tiếp 40% mức kinh phí hỗ trợ theo tiến độ thực hiện hạng mục dự án.
 
Sau khi dự án đã hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu, thực hiện giải ngân 30% mức kinh phí hỗ trợ còn lại. Doanh nghiệp phải có văn bản cam kết nếu không thực hiện dự án theo đúng mục đích, tiến độ sẽ hoàn trả kinh phí hỗ trợ đã được nhận. Căn cứ quyết định phê duyệt mức kinh phí hỗ trợ của UBND tỉnh Ninh Thuận, theo dự toán được giao hằng năm hoặc bổ sung trong năm trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện dự án và giải ngân theo quy định.
 
Để được hưởng các chính sách ưu đãi, dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phải được xác nhận thuộc đối tượng ưu đãi. Căn cứ Giấy xác nhận ưu đãi của Sở Công Thương, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp lập hồ sơ theo quy định để được hưởng ưu đãi.
 
Theo đó, các chương trình kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ sẽ được tỉnh Ninh Thuận hỗ trợ chi khảo sát, đánh giá nhu cầu; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm soát chất lượng cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ gồm: Chi công lao động thuê ngoài đối với các cán bộ, chuyên gia trực tiếp; thuê chuyên gia tư vấn; mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ; hội thảo; dịch tài liệu; công tác khảo sát. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Cùng với đó, hỗ trợ kinh phí tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho một doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Việc tổ chức một chương trình xúc tiến thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình; Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác được hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền; Tổ chức hội chợ triển lãm trưng bày các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia.
 
Ngoài ra, tỉnh cũng sẽ hỗ trợ 70% chi phí quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/thương hiệu; Hỗ trợ tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước 70% chi phí nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Đối với các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất, tỉnh sẽ hỗ trợ 100% chi phí cho đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Hỗ trợ 100% chi phí cho các chương trình xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo áp dụng hệ thống quản lý cho 01 lớp 30 học viên của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhưng tối đa không quá 35 triệu đồng/lớp;
Đánh giá, công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp, quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, hoạt động nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Tổ chức các khóa đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật và đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về chính sách, quản lý, công nghệ, sản xuất sản phẩm… được hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu, hoạt động giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình.
 
Hỗ trợ việc đầu tư nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến thay thế công nghệ nhập khẩu sản xuất công nghiệp hỗ trợ, bao gồm các chi phí: mua máy móc thiết bị, hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, tài liệu về quy trình sản xuất: 50% nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Hỗ trợ cho đề án sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ bao gồm chi đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi mua tài liệu kỹ thuật, chi thuê chuyên gia tư vấn, chi phí tiêu thụ năng lượng, chi phí lao động, chi phí kiểm định chất lượng sản phẩm và chi phí quản lý: 50% nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và đầu tư phát triển sản xuất sản phẩm, bao gồm các chi phí: đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, mua tài liệu kỹ thuật, tài liệu về quy trình sản xuất, kiểm định chất lượng sản phẩm: 50% nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp;
 
 Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực: 50% nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ 70% nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Ngoài ra, tỉnh cũng hỗ trợ 100% chi phí cho các hoạt động: xây dựng và vận hành trang thông tin về công nghiệp hỗ trợ để mua thông tin dữ liệu cần thiết, nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/doanh nghiệp; Cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin; Xuất bản ấn phẩm về công nghiệp hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/ấn phẩm/doanh nghiệp; Duy trì và vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.
 
Nâng cao trách nhiệm thực hiện
         
          Từ những quy định về hình thức và mức hỗ trợ thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thì vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản lý và bản thân doanh nghiệp trực tiếp tham gia là rất quan trọng. Theo đó, Quyết định của UBND tỉnh Ninh Thuận cũng yêu cầu Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện quy định này; xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình, kế hoạch hàng năm về phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định.
 
Chủ trì, đề xuất tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định đề án Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; tiếp nhận, xem xét nội dung đề án đăng ký hỗ trợ; tham mưu tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định các đề án có mức hỗ trợ từ 200 triệu đồng trở lên hoặc tham mưu lấy ý kiến Hội đồng thẩm định đối với các đề án hỗ trợ còn lại.
 
Đồng thời, chủ trì và phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp và đơn vị liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng thụ hưởng xây dựng đề án; thẩm định đề án hỗ trợ, lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định; triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ theo quy định đối với các doanh nghiệp được hỗ trợ sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh; định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh.
 
Sở Tài chính chủ trì và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh hàng năm.
 
Cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn doanh nghiệp, đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục thanh toán và quyết toán theo quy định. Cử lãnh đạo Sở tham gia Hội đồng thẩm định, tham dự họp Hội đồng thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
 
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp thuộc đối tượng thụ hưởng xây dựng đề án và cử lãnh đạo Sở tham gia Hội đồng thẩm định, tham dự họp Hội đồng thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định đề án đề nghị hỗ trợ.
 
Về phía doanh nghiệp, cần lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định; trường hợp có nhu cầu hỗ trợ theo nội dung và mức hỗ trợ tại quy định này thì bổ sung đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí trình thẩm định và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin cung cấp.
 
Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
 
 Đối với các đề án hỗ trợ từ ngân sách của địa phương, trong thời gian triển khai thực hiện và hoạt động ba năm tiếp theo, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ gửi Sở Công Thương theo định kỳ trước ngày 20/12 hàng năm.
 
Nội dung báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: Vốn đầu tư thực hiện; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thông tin về sản lượng sản phẩm sản xuất, lao động, doanh thu, giá trị xuất khẩu (nếu có), nộp ngân sách và các chỉ tiêu chuyên ngành khác. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin chính xác liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.
 
Thơm Nguyễn
Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại


Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
Tòa soạn: P.509, Tầng 5, Toà nhà Bộ Công Thương
Số 655 Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Tel: 04.3715-2179/ Fax : 04.3715-2202/ Email : toasoan@dntm.vn
GPXB: GPXB: Số 214/GP-TTĐT cấp ngày 17/11/2016.
Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại giữ bản quyền nội dung trên website này.
Hotline : 0913535939