»
Tin Tức
»
Số liệu thống kê
Xăng dầu các loại nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2011
Thứ sáu - 25/11/2011 08:25Singapore là thị trường chủ yếu cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 đạt 3,9 triệu tấn với kim ngạch 3,5 tỉ USD, tăng 31,9% về lượng và tăng 100,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 41,2% trong tổng kim ngạch.
Diesel dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 đạt 4,7 triệu tấn với kim ngạch 4,4 tỉ USD, tăng 11,8% về lượng và tăng 61,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 51,7% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nhật Bản đạt 116 nghìn tấn với kim ngạch 107 triệu USD, tăng 86,2% về lượng và tăng 152,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 3,9 triệu tấn với kim ngạch 3,5 tỉ USD, tăng 31,9% về lượng và tăng 100,6% về trị giá so với cùng kỳ; Đài Loan đạt 1,2 triệu tấn với kim ngạch 1,2 tỉ USD, tăng 19,6% về lượng và tăng 74% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 683,6 nghìn tấn với kim ngạch 649,7 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và tăng 65,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Cô oét đạt 594,6 nghìn tấn với kim ngạch 555 triệu USD, giảm 39,6% về lượng và giảm 16,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Nga đạt 189,7 nghìn tấn với kim ngạch 171 triệu USD, giảm 29,1% về lượng và giảm 0,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2% t rong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011.
| Thị trường | 10T/2010 | 10T/2011 | % tăng, giảm KN so với cùng kỳ | ||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | ||
| Tổng | 8.182.174 | 5.111.007.406 | 9.153.812 | 8.416.272.323 | + 64,7 |
| Xăng | 1.723.201 | 1.201.422.449 | 2.400.455 | 2.441.237.960 | + 103,2 |
| Diesel | 4.182.434 | 2.699.340.124 | 4.674.485 | 4.354.162.933 | + 61,3 |
| Mazut | 1.573.645 | 709.722.320 | 1.293.365 | 825.153.297 | + 16,3 |
| Nhiên liệu bay | 679033 | 485.259.661 | 771.371 | 782.398.678 | + 61,2 |
| Dầu hoả | 23.862 | 15.262.852 | 14.136 | 13.319.455 | - 12,7 |
| Cô oét | 984.934 | 662.753.006 | 594.649 | 555.345.484 | - 16,2 |
| Đài Loan | 984.934 | 662.753.006 | 1.177.829 | 1.152.898.948 | + 74 |
| Hàn Quốc | 953.900 | 635.633.017 | 897.341 | 863.003.486 | + 35,8 |
| Hồng Kông |
|
| 16.245 | 15.765.659 |
|
| Malaysia | 579.372 | 275.816.136 | 418.808 | 309.206.336 | + 12,1 |
| Nga | 267.415 | 17.2016.575 | 189.697 | 170.981619 | - 0,6 |
| Nhật Bản | 62.468 | 42.398.608 | 116.331 | 107.106.122 | + 152,6 |
| Singapore | 2.968.162 | 1.726.627.382 | 3.914.427 | 3.464.089.755 | + 100,6 |
| Thái Lan | 586.879 | 392.806.502 | 683.641 | 649.675.802 | + 65,4 |
| Trung Quốc | 1.357.403 | 928.589.325 | 1.064.944 | 1.048.558.814 | + 12,9 |
Tác giả bài viết: dntm/vinanet
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn

- Sơ bộ tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ ngày 16/4 - 30/4/2013
- Tình hình thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia châu Mỹ 8 tháng đầu năm 2012
- Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam kỳ 2 tháng 7/2012
- Hoạt động xuất nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2011
- Xuất, nhập khẩu hàng hóa của VN từ 01/4 đến 15/4/2011

Xem phản hồi
Gửi phản hồi





